Chi phí
Cách tính chi phí ốp tường than tre cho căn hộ (có ví dụ)

Chi phí ốp tường than tre phụ thuộc vào 2 câu hỏi: anh/chị cần bao nhiêu m², và anh/chị mua vật tư tự làm hay thuê làm trọn gói. Bài này hướng dẫn tự tính trong 5 phút, kèm ví dụ cụ thể theo bảng giá Newhome áp dụng từ 20/08/2026.
Bước 1: Đo diện tích cần ốp
Diện tích = chiều dài × chiều cao của mảng tường. Nếu mảng tường có cửa đi, cửa sổ lớn thì trừ phần đó ra. Ví dụ vách tivi dài 3,6m, cao 2,8m: 3,6 × 2,8 = 10,08m².
Mẹo: chụp ảnh mảng tường kèm thước dây rồi gửi qua Zalo, kỹ thuật sẽ kiểm tra giúp anh/chị.
Bước 2: Tính số tấm
Tấm ốp than tre Newhome khổ 2800 × 1220mm, mỗi tấm phủ 3,416m². Số tấm = diện tích ÷ 3,416, làm tròn lên.
- 10,08m² ÷ 3,416 = 2,95 → 3 tấm
- 25m² ÷ 3,416 = 7,3 → 8 tấm
Con số này chưa tính hao hụt khi cắt quanh cửa, ổ điện, góc tường. Khi khảo sát, kỹ thuật sẽ bóc tách chính xác.
Bước 3: Chọn cách làm
| Mua vật tư tự làm | Thi công trọn gói | |
|---|---|---|
| Giá | Tấm 7mm: 225.000đ/m² (768.600đ/tấm) | 400.000–450.000đ/m² |
| Đã gồm | Chỉ tấm | Tấm, nẹp, keo, công thợ, hoàn thiện |
| Cần mua thêm | Nẹp (82.000–180.000đ/thanh 3m), keo (50.000–75.000đ), công thợ | Không |
| VAT, vận chuyển | Chưa gồm | Theo báo giá sau khảo sát |
| Bảo hành | Theo chính sách vật tư | Chống ẩm mốc 15 năm bằng hợp đồng |
Lấy từ 50 tấm trở lên, tấm than tre được giảm 15.000đ/m² (còn 717.360đ/tấm). Công trình thi công dưới 20m² tính khoảng 450.000đ/m²; từ 20m² trở lên Newhome tính lại giá tốt hơn theo khối lượng.
3 ví dụ tính nhanh
Ví dụ 1: Vách tivi 10m²
- Vật tư tự làm: 3 tấm × 768.600đ = 2.305.800đ, cộng nẹp và keo.
- Thi công trọn gói (dưới 20m²): 10,08 × 450.000đ ≈ 4.536.000đ.
Ví dụ 2: Phòng khách ốp 25m²
- Vật tư tự làm: 8 tấm × 768.600đ = 6.148.800đ, cộng nẹp và keo.
- Thi công trọn gói: 25 × 400.000–450.000đ = khoảng 10–11,25 triệu đồng.
Ví dụ 3: Cả căn hộ ốp 60m²
- Vật tư tự làm: 18 tấm × 768.600đ = 13.834.800đ, cộng nẹp và keo.
- Thi công trọn gói: 60 × 400.000–450.000đ = khoảng 24–27 triệu đồng.
Các ví dụ dùng nhóm tấm 7mm giá 225.000đ/m². Nếu chọn màng PET bóng (265.000đ/m²) hay PET vân đá (275.000đ/m²), tiền tấm sẽ cao hơn. Anh/chị có thể dùng bộ tự tính dự toán để đổi diện tích nhanh.
Những khoản dễ bị bỏ sót khi so giá
- Nẹp: nhiều nơi báo giá m² chưa gồm nẹp, cộng vào mới thấy chênh.
- Keo: mỗi tấm cần keo chuyên dụng.
- Xử lý tường: tường ẩm nặng cần đi khung, chi phí sẽ khác.
- Vận chuyển, VAT: giá vật tư tại kho thường chưa gồm.
Vì vậy khi so sánh, hãy hỏi rõ: “Giá này đã gồm tấm, nẹp, keo, công thợ chưa?”. Giá thi công của Newhome đã gồm đủ và dự toán sau khảo sát không phát sinh với hạng mục đã chốt.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao giá thi công gần gấp đôi giá tấm?
Giá thi công gồm tấm, nẹp, keo, công thợ, phần cắt ghép và hoàn thiện. Giá tấm 225.000đ/m² chỉ là tiền vật liệu chính.
Có cần đặt cọc trước khi khảo sát không?
Khảo sát, mang mẫu và phối cảnh 3D đều miễn phí. Về đặt cọc và các đợt thanh toán khi thi công, nhân viên báo chi tiết khi ký hợp đồng.
Diện tích nhỏ vài m² có nhận làm không?
Có. Mảng nhỏ anh/chị có thể mua lẻ từ 1 tấm, hoặc gửi ảnh để Newhome báo giá thi công.
